Chương trình đào tạo Tiến sĩ trong nước: ngành Kỹ thuật điện

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ

NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN

(Mã ngành: 9520201)

 

(Ban hành kèm theo Quyết định số:          ngày  tháng  năm 2019

của Hiệu trưởng trường Trường Đại học Tôn Đức Thắng)

                   

  1. Tên ngành:

-   Tên ngành tiếng Việt:          Kỹ thuật điện

-   Tên ngành tiếng Anh:         Electrical Engineering

  1. Trình độ đào tạo:                        Tiến sĩ
  2. Ngôn ngữ đào tạo:                     Tiếng Anh
  3. Văn bằng:                                    Tiến sĩ
  4. Mục tiêu đào tạo:

Mục tiêu của chương trình là đào tạo những người có trình độ cao về lý thuyết và năng lực thực hành phù hợp, có khả năng nghiên cứu độc lập, sáng tạo; có khả năng đề xuất và giải quyết được những vấn đề mới có ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong lĩnh vực Kỹ thuật điện.

  1. Chuẩn đầu ra:

Nghiên cứu sinh chuyên ngành Kỹ thuật điện sau tốt nghiệp, đạt những kiến thức và kỹ năng cụ thể sau:

TT

Nội dung

Mô tả

Tiêu chí đánh giá

Thang đo

1

Kiến thức chung

Nghiên cứu khoa học

Hiểu và triển khai được phương pháp nghiên cứu khoa học vào các vấn đề cụ thể.

 

  • Điểm đánh giá các học phần trong chương trình;
  • Điểm đánh giá chuyên đề nghiên cứu.

Kiến thức chuyên môn

Những hiểu biết, thông tin sâu hơn về Kỹ thuật điện

  • Kiến thức sâu và hiểu biết phương pháp luận khoa học về tối ưu hóa trong hệ thống điện (optimization in power system); các công nghệ mới trong hệ thống điện (new technology in power system), năng lượng tái tạo (renewable energy), điều khiển máy điện (intelligent electric machine control), robot (robotics); điều khiển phi tuyến (nonlinear control); giải pháp mới cho mạng viễn thông (new protocols for data networking); vật liệu bán dẫn (semiconductor materials); xử lý số tín hiệu (data processing) các kiến thức chuyên sâu liên quan đến đề tài của luận án tiến sĩ.
  • Điểm đánh giá các học phần trong chương trình;
  • Điểm đánh giá chuyên đề nghiên cứu.

2

Kỹ năng nghề nghiệp

Về chuyên môn

  • Thiết kế được những nghiên cứu độc lập;
  • Khả năng tham gia suốt đời vào cộng đồng tạo ra tri thức khoa học trên thị trường khu vực và quốc tế.
  • Ứng dụng kiến thức khoa học vào quá trình nghiên cứu chuyên sâu;
  • Các công trình công bố trên các tạp chí khoa học.

Kỹ năng mềm

 

  • Những kỹ năng cần thiết để làm việc như một nhà nghiên cứu khoa học làm việc có kinh nghiệm, có khả năng lãnh đạo trong lĩnh vực Kỹ thuật điện;
  • Kỹ năng phản biện khoa học: nhận xét, đánh giá được những thiếu sót, ưu/nhược điểm trong chuyên môn, đánh giá được thành tựu của mình cũng như của người khác;
  • Khả năng tự định hướng và ra quyết định một cách hiệu quả trong những tình huống phức tạp, không dự báo trước;
  • Học tập và nghiên cứu một cách độc lập và có khả năng phát triển liên tục năng lực chuyên môn.
  • Dự kiểm tra và đạt yêu cầu học phần; thực hiện thành công các yêu cầu nghiên cứu chuyên đề, công bố quốc tế.

Kỹ năng ngoại ngữ

  • Giao tiếp hiệu quả bằng tiếng Anh, thông qua ngôn ngữ hàn lâm, ngôn từ và ngữ pháp phải mạch lạc, với những lập luận chặt chẽ, tư duy phản biện logic; phải có khả năng trình bày trước đám đông nhằm thuyết phục cộng đồng nghiên cứu công nhận kết quả nghiên cứu của mình thông qua các tranh luận và phản biện khoa học.
  • Báo cáo chuyên đề, hội thảo, các công bố quốc tế bằng tiếng Anh.

3

Thái độ, ý thức xã hội

Thái độ và hành vi

  • Nhận thức đúng về vai trò người làm khoa học, đó là người tạo ra những tri thức mới hoặc giải pháp mới, có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học của lĩnh vực nghiên cứu hoặc giải quyết sáng tạo các vấn đề đang đặt ra với ngành kỹ thuật điện;
  • Tinh thần cầu tiến, học hỏi, luôn tự nghiên cứu để tiếp tục nâng cao kỹ năng nghiên cứu;
  • Tinh thần trung thực và trách nhiệm cao trong học thuật, nghiên cứu và làm việc hằng ngày.
  • Được người hướng dẫn kiểm tra qua học tập, thực hiện chuyên đề nghiên cứu, luận án tiến sĩ và đánh giá đạt.

Ý thức về cộng đồng, xã hội

  • Tinh thần tập thể, thái độ sẵn sàng tham gia các hoạt động khoa học liên quan đến kỹ thuật điện để phục vụ các yêu cầu của Nhà trường, cộng đồng xã hội, đoàn thể;
  • Ý thức ứng dụng kiến thức chuyên môn về kỹ thuật điện để giải quyết những vấn đề khó khăn, rắc rối của cộng đồng xã hội;
  • Ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường và xã hội khi nghiên cứu vì một mục tiêu phát triển bền vững.
  • Tích cực tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật phục vụ cộng đồng.

 

4

Vị trí của người học sau tốt nghiệp

Kết quả ứng dụng kiến thức, kỹ năng, bằng cấp đã có

  • Cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và viện nghiên cứu liên qua;
  • Chuyên viên, nhân viên phòng nghiên cứu và phát triển (R&D) tại các doanh nghiệp trong nước và quốc tế;
  • Tạo lập công ty và/hoặc thương hiệu riêng;
  • Kết quả điều tra tình hình công việc của NCS sau thời điểm tốt nghiệp 1 năm.

5

Khả năng phát triển chuyên môn

Phát triển sự nghiệp nghiên cứu ở trình độ cao hơn; có nhiều công trình nghiên cứu công bố quốc tế chất lượng

  • Tham gia các chương trình nghiên cứu sau tiến sĩ trong và ngoài nước;
  • Ứng tuyển các vị trí chuyên môn (PGS, GS) trong các cơ sở giáo dục trong và ngoài nước;
  • Thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực Kỹ thuật điện;
  • Tăng cường công bố quốc tế cả về lượng và chất.
  • Số liệu và minh chứng tích lũy qua các năm về cựu NCS.

 

  1. Phương thức tuyển sinh và đối tượng dự tuyển

7.1. Phương thức tuyển sinh: xét tuyển

Người dự tuyển phải thỏa các điều kiện sau thì được phép nộp đơn dự tuyển:

  • Người dự tuyển phải có bằng thạc sĩ thuộc chuyên ngành đúng/phù hợp hoặc gần với chuyên ngành Kỹ thuật điện (xem chi tiết ngành đúng/phù hơp và ngành gần trong mục 7.2); Hoặc người dự tuyển chưa có bằng thạc sĩ, nhưng có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính qui loại khá/giỏi thuộc ngành đúng hoặc phù hợp với ngành Kỹ thuật điện (xem chi tiết trong mục 7.2);
  • Người dự tuyển là tác giả 01 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành có phản biện trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển. Nếu người dự tuyển chỉ có bằng tốt nghiệp đại học loại khá thì phải là tác giả chính của ít nhất 01 bài báo trên các tạp chí ISI/Scopus;
  • Người dự tuyển phải có trình độ tiếng Anh đáp ứng đầu vào nghiên cứu sinh theo qui định của TDTU.

7.2 Đối tượng xét tuyển

Căn cứ theo Qui chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ (Quyết định 235/2018/QĐ-TĐT ngày 07/02/2018 của Hiệu trưởng Trường Trường Đại học Tôn Đức Thắng), người dự tuyển phải đáp ứng đúng các quy định sau đây:

Nhóm 1: Những người đã có bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng, phù hợp với Kỹ thuật điện được làm hồ sơ đăng ký dự tuyển mà không phải học chương trình bổ sung kiến thức. Các chuyên ngành đúng, phù hợp bao gồm:

  • Kỹ thuật điện;
  • Hệ thống điện;
  • Kỹ thuật điện – điện tử;
  • Điện công nghiệp;
  • Kỹ thuật điện lạnh;
  • Một số chuyên ngành đúng, phù hợp khác (do Hội đồng khoa học và đào tạo của Khoa Điện – Điện tử đề xuất và được Hiệu trưởng phê duyệt)

Nhóm 2: Những người có bằng tốt nghiệp thạc sĩ/tiến sĩ chuyên ngành gần với Kỹ thuật điện, được làm hồ sơ dự tuyển nhưng phải học bổ sung kiến thức (xem chi tiết ở Mục 8.2, Bảng 8.2) trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ. Các chuyên ngành gần bao gồm:

  • Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa;
  • Tự động điều khiển;
  • Kỹ thuật điện tử - viễn thông; Kỹ thuật điện tử - truyền thông;
  • Điện tử viễn thông;
  • Kỹ thuật điện tử;
  • Điện tử;
  • Tự động hóa sản xuất;
  • Tin học công nghiệp;
  • Một số chuyên ngành gần khác (do Hội đồng khoa học và đào tạo của Khoa Điện – Điện tử đề xuất và được Hiệu trưởng phê duyệt).
  • Nhóm 3: Những người đã có bằng đại học chuyên ngành đúng, phù hợp với ngành Kỹ thuật điện, được làm hồ sơ dự tuyển nhưng phải học bổ sung kiến thức (xem chi tiết ở Mục 8.2, Bảng 8.3) trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.

 

  1. Chương trình đào tạo
    1.  Khái quát chương trình đào tạo

Khoa Điện – Điện tử đã tiến hành khảo sát chương trình đào tạo tiến sĩ chuyên ngành Kỹ thuật điện tại một số trường nằm trong TOP 100 các trường đại học có uy tín trên thế giới: Massachusetts Institute of Technology, Stanford University, Carnegie Mellon University, University of Oxford, Harvard University, University of Cambridge, National University of Singapore, University of Tokyo. Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ nhằm giúp nghiên cứu sinh hoàn chỉnh và nâng cao kiến thức, hiểu biết sâu về kiến thức chuyên ngành; có kiến thức rộng về các ngành liên quan; hỗ trợ nghiên cứu sinh rèn luyện khả năng nghiên cứu, khả năng xác định vấn đề và độc lập giải quyết các vấn đề có ý nghĩa trong lĩnh vực chuyên môn.

Phương pháp đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện chủ yếu bằng tự học, tự nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của các nhà giáo, nhà khoa học; coi trọng rèn luyện thói quen nghiên cứu khoa học, phát triển tư duy sáng tạo trong phát hiện, giải quyết những vấn đề chuyên môn.

Trên cơ sở tổng hợp danh sách các học phần xuất hiện trong chương trình đào tạo của các trường, cũng như xem xét điều kiện và tình hình thực tế ở Việt Nam, ban soạn thảo đề án đã đưa ra đề xuất chương trình đào tạo như trình bày dưới đây. Cấu trúc Chương trình đào tạo tiến sĩ chuyên ngành Kỹ thuật điện bao gồm các phần như sau:

Bảng 8.1: Số tín chỉ quy định trong chương trình đào tạo

 

 

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

Học phần bổ sung

0 TC

06 TC

35 TC

Học phần trình độ tiến sĩ

12 TC

12 TC

12 TC

Chuyên đề tiến sĩ

02 x 03 TC
= 06 TC

02 x 03 TC
= 06 TC

02 x 03 TC
= 06 TC

Tiểu luận tổng quan

04 TC

04 TC

04 TC

Nghiên cứu khoa học

Ít nhất 02 bài báo được công bố trên một tạp chí khoa học thuộc danh mục ISI (tác giả chính, theo Quy định về công bố quốc tế của Trường Trường Đại học Tôn Đức Thắng).

Luận án tiến sĩ

70 TC

70 TC

70 TC

Tổng số TC

92 TC

98 TC

127 TC

  • Nhóm 1:  Những người đã có bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng, phù hợp với Kỹ thuật điện được làm hồ sơ đăng ký dự tuyển mà không phải học chương trình bổ sung kiến thức
  • Nhóm 2: Những người có bằng tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành gần với Kỹ thuật điện, được làm hồ sơ dự tuyển nhưng phải học bổ sung kiến thức trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.
  • Nhóm 3: Những người đã có bằng đại học chuyên ngành đúng, phù hợp với ngành Kỹ thuật điện, được làm hồ sơ dự tuyển nhưng phải học bổ sung kiến thức trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.

Ngoài ra, các đối tượng thuộc Nhóm 3 phải hoàn thành chương trình môn học Triết học trình độ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ theo quy định của Bộ GDĐT trước khi bảo vệ luận án tiến sĩ.

    1. Danh mục các học phần

Các môn học bổ sung và các môn học thuộc học phần tiến sĩ được cho trong các bảng sau.

Bảng 8.2: Các học phần bổ sung dành cho đối tượng có bằng tốt nghiệp
thạc sĩ chuyên ngành gần với Kỹ thuật điện

 

Mã số   học phần

Tên học phần
(tiếng Việt)

Tên học phần
(tiếng Anh)

Tổng TC

LT

TH, TN, TL

Các học phần tự chọn (tối thiểu 06 tín chỉ)

EE703040

Điều khiển thông minh

Intelligent Control

3

3

0

EE701010

Tối ưu hóa và ổn định HTĐ

Power System Stability and Optimization 

3

3

0

EE703110

Tự động điều khiển truyền động điện

Automation Control for Motor Drives

3

3

0

EE703060

Động lực học và điều khiển robot

Robotics

3

3

0

EE701030

Năng lượng tái tạo và ứng dụng

Renewable sources and applications

3

3

0

EE702010

Truyền thông vô tuyến nâng cao

Advanced Wireless Communications

3

3

0

EE702020

Mạng không dây

Wireless Networks

3

3

0

EE702030

Xử lý tín hiệu thống kê

Statistical Signal Processing

3

3

0

 

 

Bảng 8.3: Danh mục các môn học bổ sung cho đối tượng có bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng với ngành Kỹ thuật điện

 

Mã số   học phần

Tên học phần
(tiếng Việt)

Tên học phần
(tiếng Anh)

Tổng TC

LT

TH, TN, TL

Phần kiến thức chung (02 học phần)

IN700000

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Research Methodology

2

2

0

SH700000

Triết học Mác – Lênin

Philosophy

3

3

0

Phần kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành

Các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành bắt buộc (03 học phần)

EE703040

Điều khiển thông minh

Intelligent Control

3

3

0

EE701010

Tối ưu hóa và ổn định hệ thống điện

Power System Stability and Optimization

3

3

0

EE701020

Cấu trúc và vận hành thị trường điện

Electricity Market Structure and Operation

3

3

0

Các học phần chuyên ngành tự chọn (gồm 21 tín chỉ, trong đó có 01 chuyên đề nghiên cứu)

EE703100

Điện tử công suất nâng cao và ứng dụng

Advanced Power Electronics and Applications

3

3

0

EE703110

Tự động điều khiển truyền động điện

Automation Control for Motor Drives

3

3

0

EE701030

Năng lượng tái tạo và ứng dụng

Renewable Sources and Applications

3

3

0

EE701040

Bảo vệ và điều khiển hệ thống điện nâng cao

Advanced Power System Protection and Control

3

3

0

EE701050

SCADA và Tự động hóa trạm điện

SCADA and Substation Automation

3

3

0

EE701060

Lưới điện thông minh

Smart Grid

3

3

0

EE701070

Truyền tải điện AC linh hoạt và truyền tải điện DC

Flexible AC Transmission and HVDC

3

3

0

EE701080

Quản lý hộ tiêu thụ

Demand Side Management

3

3

0

EE701090

Quản lý chất lượng điện năng

Power Quality Management

3

3

0

EE701100

Phân tích độ tin cậy và quản lý rủi ro trong hệ thống điện

Reliability Analysis and Risk Management in Power Systems

3

3

0

EE701110

Quản lý và sử dụng hiệu quả năng lượng

Energy Management and Efficiency

3

3

0

EE701120

Phân tích và quản lý dự án năng lượng

Analyzing and Managing Energy Projects

3

3

0

EE701130

Giải tích hệ thống điện

Power System Analysis

3

3

0

EE701140

Chuyên đề nghiên cứu về các công nghệ mới trong Kỹ thuật điện

Advanced Topics in Modern Technology of Electrical Engineering Fields

3

3

0

EE701150

Chuyên đề nghiên cứu về An toàn điện và độ tin cậy

Advanced Topics in Electric Safety and Reliability

3

3

0

EE701160

Chuyên đề nghiên cứu về đo lường và giám sát điện năng tự động trên lưới điện

Advanced Topics In Energy Measurement and Supervisory

3

3

0

EE701170

Chuyên đề nghiên cứu về tiết kiệm điện, năng lượng tái tạo, và bảo vệ môi trường

Advanced Topics In Energy Saving, Renewable and Green Energy Technology

3

3

0

EE701180

Chuyên đề nghiên cứu về thị trường điện

Advanced Topics in Electricity Market

3

3

0

 

Bảng 8.4: Danh mục các học phần trình độ tiến sĩ

 

Mã số   học phần

Tên học phần
(tiếng Việt)

Tên học phần
(tiếng Anh)

Tổng TC

LT

TH, TN, TL

EE801010

Ứng dụng các giải thuật Heuristic cho ngành kỹ thuật điện

Applications of Heuristic Algorithms in Electrical Engineering

3

3

0

EE801020

Chuyên đề về tối ưu hóa công suất phát giữa các nhà máy điện

Advanced Topics in Optimal  Power Generation among Power Plants

3

3

0

EE801030

Chuyên đề về các công cụ quản lý trong lưới điện phân phối.

Advanced Topics in Management tools in Electrical Distribution Systems

3

3

0

EE801040

Năng lượng mặt trời và ứng dụng

Solar energy and Applications

3

3

0

EE801050

Năng lượng gió và ứng dụng

Wind energy and Applications

3

3

0

EE801060

Truyền tải điện AC linh hoạt nâng cao

Advanced Flexible AC Transmission

3

3

0

EE802010

Thiết kế hệ thống RF nâng cao

Advanced RF System Design

3

3

0

EE802020

Các chuyên đề về thiết kế VLSI nâng cao

Advanced Topics In Analog VLSI Design

3

3

0

EE802030

Hệ thống tạo ảnh y sinh

Introduction to biomedical imaging systems

3

3

0

EE802040

Hệ thống truyền dẫn quang

Modern Optical Communication Systems

3

3

0

EE802050

Nhận dạng mẫu và học máy

Pattern Recognition and Machine Learning

3

3

0

EE802060

Mô hình hóa hiệu năng mạng truyền thông máy tính

Performance Modelling for Computer Communication Networks

3

3

0

EE802070

Điện tử vật lí cho linh kiện bán dẫn tiên tiến

Physical Electronics of Advanced Semiconductor Devices

3

3

0

EE802080

Bảo mật trong công nghệ truyền thông

Security of Communication Networks

3

3

0

EE802090

Biểu diễn Sparse và khôi phục tín hiệu

Sparse Representation and Recovery

3

3

0

EE802100

Xử lí tín hiệu ngẫu nhiên

Stochastic Signal Processing

3

3

0

EE803010

Điều khiển máy tính cho hệ thống truyền động điện

Microcomputer Control Systems of Electrical Drives

3

3

0

EE803020

Điều khiển học ứng dụng cho Robot

Cybernetics in Robotics

3

3

0

EE803030

Robot di động và các ứng dụng

Mobile robots and applications

3

3

0

EE803040

Đo lường nâng cao và ứng dụng trong điều khiển tự động

Advances measurements and applications in automatic control.

3

3

0

EE803050

Điện tử công suất và điều khiển

Power and Control Electronics

3

3

0

EE803060

Lý thuyết điều khiển hiện đại

Modern Control Theory

3

3

0

IT801010

Các chủ đề nâng cao về trí tuệ nhân tạo

Advanced topics in Artificial Intelligence

3

3

0

IT801050

Các chủ đề nâng cao về thị giác máy tính

Advanced topics in Computer vision

3

3

0

IN801100

Mô hình toán trong cơ học và vật lý

Mathematical Modeling in Mechanics and Physics

3

3

0

IN801110

Trí tuệ nhân tạo tính toán

Computational Artificial Intelligence

3

3

0

IN801120

Lập trình tính toán hiệu năng cao

High Perfomance Computing

3

3

0

Tiểu luận tổng quan

4

4

0

EE801900

Tiểu luận tổng quan

Research proposal

4

4

0

Các chuyên đề tiến sĩ

6

 

 

EE801910

Chuyên đề tiến sĩ 1

Research topic 1

3

3

0

EE801920

Chuyên đề tiến sĩ 2

Research topic 2

3

3

0

Luận án Tiến sĩ

 

70

 

 

EE801000

Luận án Tiến sĩ

Doctoral Dissertation

70

0

0

             

 

 

 

  1. Kế hoạch đào tạo

Từ các học phần ở trên, kế hoạch đào tạo dự kiến cho các trường hợp được cho trong các bảng sau.

Bảng 9.2. Kế hoạch đào tạo cho đối tượng có bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng, phù hợp và chuyên ngành gần với chuyên ngành Kỹ thuật điện

 

Thời gian

Nội dung

Chuyên ngành đúng/phù hợp

Chuyên ngành gần

Năm thứ

1

  • Xây dựng đề cương nghiên cứu
  • Xây dựng đề cương nghiên cứu
  • Học các học phần bổ sung kiến thức
  • Học chương trình trình độ tiến sĩ (TS)
  • Học chương trình trình độ tiến sĩ (TS)
  • Hoàn thành tiểu luận tổng quan
  • Hoàn thành tiểu luận tổng quan
  • Nghiên cứu lý thuyết liên quan đến nội dung nghiên cứu của luận án
  • Nghiên cứu lý thuyết liên quan đến nội dung nghiên cứu của luận án
  • Thu thập dữ liệu của đề tài
  • Thu thập dữ liệu của đề tài

Năm thứ 2

  • Thực hiện chuyên đề TS 1
  • Thực hiện chuyên đề TS 1
  • Báo cáo chuyên đề TS 1
  • Báo cáo chuyên đề TS 1
  • Chương trình TS (các hội thảo)
  • Chương trình TS (các hội thảo)
  • Thực hiện chuyên đề TS 2
  • Thực hiện chuyên đề TS 2
  • Báo cáo chuyên đề TS 2
  • Báo cáo chuyên đề TS 2
  • Thu thập và xử lý dữ liệu của đề tài
  • Thu thập và xử lý dữ liệu của đề tài
  • Công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí và hội thảo khoa học
  • Công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí và hội thảo khoa học

Năm thứ

3

  • Công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí và hội thảo khoa học
  • Công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí và hội thảo khoa học
  • Viết và tổng hợp luận án
  • Viết và tổng hợp luận án
  • Tổ chức hội thảo, bảo vệ luận án ở cấp đơn vị chuyên môn và cấp Trường
  • Tổ chức hội thảo, bảo vệ luận án ở cấp đơn vị chuyên môn và cấp Trường

 

Bảng 9.3. Kế hoạch đào tạo cho đối tượng có bằng đại học loại khá/giỏi chuyên ngành đúng/phù hợp (chưa có bằng thạc sĩ)

Thời gian

Nội dung

Đúng chuyên ngành

Năm thứ 1

  • Học các học phần bổ sung
  • Tập sự nghiên cứu

Năm thứ 2

  • Xây dựng đề cương nghiên cứu
  • Học chương trình bồi dưỡng trình độ tiến sĩ (TS)
  • Hoàn thành tiểu luận tổng quan
  • Nghiên cứu lý thuyết liên quan đến nội dung nghiên cứu của luận án
  • Thu thập dữ liệu của đề tài

Năm thứ 3

  • Thực hiện chuyên đề TS 1
  • Báo cáo chuyên đề TS 1
  • Chương trình bồi dưỡng TS (các hội thảo)
  • Thực hiện chuyên đề TS 2
  • Báo cáo chuyên đề TS 2
  • Thu thập và xử lý dữ liệu của đề tài
  • Công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí và hội thảo khoa học

Năm thứ 4

  • Công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí và hội thảo khoa học
  • Viết và tổng hợp luận án
  • Tổ chức hội thảo, bảo vệ luận án ở cấp đơn vị chuyên môn và cấp Trường