- Tên ngành (Major in): Mã ngành (Code): 7520207T
- Tên ngành tiếng Việt: Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (
Chuyên ngành Kỹ thuật thiết kế vi mạch bán dẫn) - Tên ngành tiếng Anh: Electronics and Telecommunications Engineering (Semiconductor Integrated Circuit Design Engineering)
- Trình độ (Level): Đại học
- Hình thức (Mode of study): Chính quy
- Văn bằng (Degree): Cử nhân (bậc 6) / Kỹ sư (bậc 7)
- Mục tiêu của chương trình đào tạo (Programme Educational Objectives - PEOs)
Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo (CTĐT) Cử nhân/Kỹ sư Kỹ thuật điện tử - viễn thông, chuyên ngành Kỹ thuật thiết kế vi mạch bán dẫn Trường Đại học Tôn Đức Thắng, người tốt nghiệp sẽ đạt được các năng lực:
|
STT |
Mô tả mục tiêu đào tạo |
|
1 |
Trở thành cử nhân/kỹ sư ưu tú trong lĩnh vực thiết kế vi mạch bán dẫn với kiến thức nền tảng vững chắc và năng lực chuyên môn sâu; có năng lực phân tích, giải quyết các vấn đề kỹ thuật một cách có hiệu quả và sáng tạo. |
|
Có khả năng học tập suốt đời, theo đuổi các chương trình đào tạo chuyên sâu, bằng cấp và chứng chỉ nâng cao trong lĩnh vực kỹ thuật cũng như hàn lâm, thể hiện tư duy phản biện, khả năng học hỏi độc lập và tinh thần đổi mới sáng tạo. |
|
|
3 |
Thể hiện khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm trong môi trường có áp lực cao; có khả năng tự thích nghi, hòa nhập và phát triển nghề nghiệp trong thị trường lao động toàn cầu. |
|
4 |
Thể hiện phẩm chất chuyên nghiệp, đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội cao và sức khỏe tốt; có khả năng giao tiếp hiệu quả và phát triển năng lực lãnh đạo trong môi trường kỹ thuật. |
- Chuẩn đầu ra của chương trình (Programme learning Outcomes- PLOs)
Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo chuyên ngành Kỹ thuật thiết kế vi mạch bán dẫn tại Trường Đại học Tôn Đức Thắng, người học phải đạt được:
|
STT |
Áp dụng đào tạo văn bằng |
Phân loại theo (nhóm) năng lực |
Mô tả chuẩn đầu ra |
|
|
Cử nhân |
Kỹ sư |
|
|
|
|
1 |
PLO1 |
PLO1 |
Kiến thức chung, liên ngành và chuyên ngành |
PLO1. Vận dụng kiến thức sâu rộng về toán học, công nghệ thông tin, khoa học tự nhiên, đặc biệt là kiến thức kỹ thuật thiết kế vi mạch bán dẫn, kỹ thuật lập trình và trí tuệ nhân tạo (AI) và các ngành liên quan để giải quyết các vấn đề kỹ thuật trong thực tiễn. |
|
2 |
PLO2 |
PLO2 |
Kỹ năng khảo sát kỹ thuật
|
PLO2. Khảo sát các vấn đề phức tạp trong thiết kế vi mạch bán dẫn thông qua việc tính toán, mô phỏng, thiết kế và tiến hành thử nghiệm, phân tích và tổng hợp dữ liệu để tối ưu hóa các tham số thiết kế. |
|
3 |
PLO3 |
PLO3 |
Kỹ năng giải quyết vấn đề |
PLO3. Lựa chọn các phương pháp và công cụ kỹ thuật hiện đại để giải quyết các vấn đề trong tổng hợp logic và thiết kế vật lý nhằm cải thiện hiệu năng của các hệ thống vi mạch bán dẫn. |
|
4 |
PLO4 |
PLO4 |
Kỹ năng quản lý dự án kỹ thuật |
PLO4. Phân tích và đánh giá kỹ thuật của một vi mạch bán dẫn để tư vấn, lập kế hoạch, triển khai các dự án thiết kế trong điều kiện giới hạn về thời gian và các nguồn lực. |
|
5 |
PLO5a |
|
Kỹ năng phát triển giải pháp kỹ thuật |
PLO5a. Vận dụng tư duy lập trình, phản biện và sáng tạo, kết hợp với ngôn ngữ script và các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc tự động hóa quy trình thiết kế vi mạch bán dẫn. |
|
|
PLO5b |
PLO5b. Thiết kế, phát triển các giải pháp sáng tạo trong tự động hóa quy trình thiết kế vi mạch bán dẫn, bằng cách tích hợp tư duy lập trình, phản biện, kết hợp với ngôn ngữ script và các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI). |
||
|
6 |
PLO6a |
|
Kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm |
PLO6a. Thể hiện khả năng làm việc nhóm và giao tiếp hiệu quả cả bằng đối thoại lẫn bằng văn bản trong các hoạt động kỹ thuật phức tạp, bao gồm đọc hiểu và viết được các tài liệu kỹ thuật, thuyết trình hiệu quả và bảo vệ được các ý kiến cá nhân. |
|
|
PLO6b |
PLO6b. Thể hiện khả năng làm việc nhóm và giao tiếp hiệu quả cả bằng đối thoại lẫn văn bản trong các hoạt động kỹ thuật phức tạp, bao gồm đọc hiểu và viết được các tài liệu kỹ thuật, thuyết trình hiệu quả và bảo vệ được các ý kiến cá nhân, có khả năng cung cấp cũng như tiếp thu các hướng dẫn một cách rõ ràng. |
||
|
7 |
PLO7a |
|
Mức tự chủ và trách nhiệm |
PLO7a. Thể hiện năng lực tự học để nâng cao chuyên môn, có thể trở thành những người lãnh đạo hoặc những doanh nhân khởi nghiệp trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn. |
|
|
PLO7b |
PLO7b. Thể hiện năng lực tự học và tự nghiên cứu để nâng cao chuyên môn, có thể trở thành những người lãnh đạo hoặc những doanh nhân khởi nghiệp trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn. |
||
|
8 |
PLO8 |
PLO8 |
Mức tự chủ và trách nhiệm |
PLO8. Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm, chấp hành các quy định pháp luật, bảo đảm an toàn và sức khỏe trong quá trình tác nghiệp kỹ thuật. |



