Kỹ thuật điện tử-viễn thông

1. Gii thiu ngành

Ngành Kỹ Thuật Điện Tử – viễn thông là ngành học của sự sáng tạo và niềm đam mê nghiên cứu. Từ những hệ thống viễn thông hiện đại, như các mạng thông tin di động không dây thế hệ mới cho đến các thiết bị điện tử ứng dụng trong đời sống hàng ngày như thiết bị báo cháy, báo trộm … tất cả đều là đối tượng nghiên cứu của ngành Điện tử – Truyền thông. Bên cạnh đó, các kiến thức trong lĩnh vực công nghiệp điện tử, như thiết kế vi mạch hay các mạch điện tử chuyên dụng, luôn đem lại sự thích thú và cơ hội phát triển nghề nghiệp cho mỗi sinh viên.

Chương trình có tính ứng dụng cao, đặc biệt sinh viên được tiếp cận với trang thiết bị thí nghiệm hiện đại cung cấp bởi các tập đoàn hàng đầu thế giới như Tektronix, Keysight Technologies (USA).

Theo học chương trình đào tạo Kỹ sư Điện tử viễn thông, ngoài kiến thức nền tảng của ngành, sinh viên sẽ được cung cấp các khối kiến thức và kỹ năng chuyên môn sâu theo một trong các hướng sau:

Lĩnh vc vin thông, truyn s liu và mng máy tính:

Được cung cấp các kiến thức cần thiết để phân tích cấu trúc, chức năng và hiểu rõ được nguyên lý vận hành của các hệ thống thông tin liên lạc hiện nay như các hệ thống thông tin di động từ 2G đến 4G (GSM, UMTS, LTE, …), các hệ thống truyền dẫn quang, các mạng máy tính LAN, WAN, Internet, các hệ thống phát thanh truyền hình, thông tin vệ tinh, hệ thống định vị toàn cầu GPS, …

Được đào tạo kỹ năng tính toán thiết kế, chế tạo, lắp đặt, vận hành, bảo trì, sửa chữa các thiết bị và hệ thống viễn thông.

Được hướng dẫn các kỹ năng nghiên cứu với mục đích tìm ra các phương pháp xử lý tín hiệu mới, phân tích đánh giá cải thiện chất lượng các hệ thống hiện có và tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn tài nguyên có giới hạn trong viễn thông như băng thông, công suất tín hiệu, thời gian, …

Lĩnh vc mch đin t ng dụng

Sinh viên được đào tạo các kiến thức cần thiết về tính chất vật lý của các thiết bị, linh kiện điện tử, nguyên tắc phân tích và thiết kế các mạch điện tử phục vụ cho các nhu cầu của cuộc sống trong mọi lĩnh vực, chẳng hạn các thiết bị điều khiển từ xa, báo cháy, báo trộm, các thiết bị quang báo, các mạch thu phát tín hiệu cự ly ngắn và trung bình, …

Lĩnh vc thiết kế vi mch điện tử

Cung cấp các kiến thức về tính chất vật lý của các vật liệu bán dẫn, nguyên lý và công nghệ thiết kế các vi mạch số và tương tự có kích thước siêu nhỏ và công suất tiêu thụ thấp (FPGA, ASIC) để phục vụ cho việc chế tạo các thiết bị công nghệ cao, công nghệ chính xác.

Lĩnh vc x lý hình ảnh và âm thanh

Các kiến thức và kỹ năng cần thiết để phân tích, thiết kế, lập trình các giải thuật xử lý số đối với các tín hiệu âm thanh, hình ảnh, video,… nhằm thực hiện các ứng dụng như nâng cao chất lượng ảnh và âm thanh, nén dữ liệu, nhận dạng đối tượng, nhận dạng và tổng hợp tiếng nói, âm nhạc, …Các giải thuật này có thể ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ giải trí, thương mại điện tử, cho đến lĩnh vực điều khiển giao thông, thương mại điện tử hay trong lĩnh vực hình sự, an ninh.

2. Chương trình đào to:

Ngành: Kỹ thuật điện tử - viễn thông -mã ngành: 7520207
Chương trình: Chương trình tiêu chun

STT

Môn học

Môn bắt buộc

Số TC môn học

Số tín chỉ

Tự học (giờ)

Môn học
tiên quyết

Môn học trước

Môn song hành

Lý thuyết (tiết)

Bài tập, thảo luận
thực hành, thí nghiệm, điền dã

(tiết)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

8.1 Kiến thức giáo dục đại cương

8.1.1

Lý luận chính trị

 

10

 

 

 

 

 

 

1

Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lenin.
The basic principles of Marxism – Leninism

X

5

75

0

150

 

 

 

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh Ideology

X

2

30

0

60

 

1

 

3

Đường lối CM của Đảng CSVN
Revolutionary ways of Communist Party of Vietnam

X

3

45

0

90

 

2

 

8.1.2

Khoa học xã hội

 

4

 

 

 

 

 

 

4

Pháp luật đại cương
Introduction of Laws

X

2

30

0

60

 

 

 

5

Quản lý doanh nghiệp
Tools and Techniques for Enterprise

X

2

30

0

60

 

 

 

8.1.3

Khoa học tự nhiên

 

11

 

 

 

 

 

 

6

Toán 1E1
Mathematical 1E1

X

3

45

0

90

 

 

 

7

Toán 1E2
Mathematical 1E2

X

3

45

0

90

 

6

 

8

Toán 2E1
Mathematical 2E1

X

3

45

0

90

 

6

 

9

Giải tích cho kỹ thuật
Engineering Analysis

X

2

30

0

60

 

6

 

8.1.4

Ngoại ngữ

 

15

 

 

 

 

 

 

10

Tiếng Anh 1
English 1

X

5

75

25

150

 

 

 

11

Tiếng Anh 2
English 2

X

5

75

25

150

10

 

 

12

Tiếng Anh 3
English 3

X

5

75

25

150

11

 

 

8.1.5

Giáo dục thể chất (Physical education )
(cấp chứng chỉ riêng)

13

Bơi lội
Swimming

X

0

15

30

0

 

 

 

14

GDTC 1

X

0

15

30

0

 

 

 

15

GDTC 2

X

0

15

30

0

 

 

 

8.1.6

Giáo dục quốc phòng (National defense education)
(cấp chứng chỉ riêng)

16

GDQP - HP1

X

0

45

0

0

 

 

 

17

GDQP - HP2

X

0

45

0

0

 

 

 

18

GDQP - HP3

X

0

15

30

0

 

 

 

8.1.7

Kỹ năng hỗ trợ

 

5

 

 

 

 

 

 

19

Phương pháp học đại học
University learning methods

X

1

15

0

30

 

 

 

20

Giao tiếp trong môi trường đại học
Communication skills in university

X

1

15

0

30

 

 

 

21

Kỹ năng làm việc nhóm
Teamwork skills

X

1

15

0

30

 

 

 

22

Kỹ năng viết và trình bày
Writing and Presenting skills

X

1

15

0

30

 

 

 

23

Đàm phán và thương lượng
Negotiation and bargaining

X

1

15

0

30

 

 

 

8.1.8

Tin học

 

7

 

 

 

 

 

 

24

Lập trình C
C Programming

X

3

30

30

90

 

 

 

25

Cơ sở tin học 1
Fundamentals of Informatics 1

X

2

15

30

60

 

 

 

26

Cơ sở tin học 2
Fundamentals of Informatics 2

X

2

15

30

60

25

 

 

8.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

8.2.1

Kiến thức cơ sở

 

21

 

 

 

 

 

 

27

CAD trong Điện – Điện tử
CAD in Electrical and Electronics Engineering

X

2

30

0

60

 

 

 

28

Vật liệu và linh kiện điện tử
Electronic Materials

X

2

30

0

60

 

 

 

29

Giải tích mạch điện 1
Circuit Analysis 1

X

3

45

0

90

 

 

 

30

Giải tích mạch điện 2
Circuit Analysis 2

X

2

30

0

60

 

29

 

31

Thí nghiệm mạch điện
Electric Circuits Lab

X

1

0

30

30

 

 

30

32

Trường điện từ
Electromagnetic Field

X

3

45

0

90

 

8

 

33

Kỹ thuật đo và phần mềm phân tích
Measurements and Analytical Softwares

X

2

30

0

60

 

 

 

34

Thí nghiệm kỹ thuật đo
Measurement Lab

X

1

0

30

30

 

 

33

35

Thực hành mô phỏng
Simulation Lab

X

1

0

30

30

 

 

33

36

An toàn điện
Electric Safety

X

2

30

0

60

 

29

 

37

Thực tập điện
Electric Practice

X

2

0

60

60

 

29

 

8.2.2

Kiến thức ngành

59

 

8.2.2.1

Kiến thức chung của ngành

38

 

 

 

 

 

 

38

Thực tập điện tử
Electronic Project

X

1

0

30

30

 

39

 

39

Thiết kế mạch điện tử 1
Electronic Circuit Design 1

X

3

45

0

90

 

28,29

 

40

Thí nghiệm điện tử
Electronic Circuits Lab

X

1

0

30

30

 

 

39

41

Máy điện
Electric Machines

X

3

45

0

90

 

 

32

42

Thí nghiệm máy điện
Electric Machines Lab

X

1

0

30

30

 

 

41

43

Thiết kế hệ thống số 1
Digital System Design 1

X

3

45

0

90

 

 

 

44

Thí nghiệm kỹ thuật số
Digital System Design Lab

X

1

0

30

30

 

 

43

45

Kỹ thuật vi điều khiển 1
Microcontroller Engineering 1

X

3

45

0

90

 

42

 

46

Thí nghiệm vi điều khiển
Microcontroller Lab

X

1

0

30

30

 

 

45

47

Lý thuyết điều khiển tự động 1
Control System 1

X

3

45

0

90

 

 

30

48

Điện tử công suất
Power Electronics

X

3

45

0

90

 

39

 

49

Thí nghiệm điện tử công suất
Power Electronics Lab

X

1

0

30

30

 

 

48

50

Tín hiệu và hệ thống
Signals and Systems

X

2

30

0

60

 

9

 

51

Thiết kế mạch điện tử 2
Electronic Circuit Design 2

X

2

30

0

60

 

39

 

52

Mạng truyền số liệu
Data Networking

X

4

45

30

120

 

43

 

53

Xử lý số tín hiệu
Digital Signal Processing

X

3

45

0

90

 

50

 

54

Thí nghiệm DSP
Digital Signal Processing Lab

X

1

0

30

30

 

 

53

55

Đồ án hệ thống nhúng
Embedded System Project

X

2

0

60

60

 

 

45

8.2.2.2

Kiến thức chuyên ngành

21

 

 

Các môn bắt buộc

15

 

56

Truyền thông tương tự và số
Analog and Digital Communications

X

3

45

0

90

 

9,43

 

57

Thí nghiệm viễn thông
Telecommunication Lab

X

1

0

30

30

 

 

56

58

Thiết kế hệ thống số 2
Digital System Design 2

X

2

30

0

60

 

43

 

59

Thí nghiệm FPGA
FPGA Lab

X

1

0

30

30

 

 

58

60

Kỹ thuật siêu cao tần
Microwave System Engineering

X

2

30

0

60

 

29

 

61

Kỹ thuật anten truyền sóng
Antenna and RF Systems

X

2

30

0

60

 

32

 

62

Hệ thống thông tin vô tuyến
Wireless Communications and Mobile Networks

X

2

30

0

60

 

 

56

63

Đồ án chuyên ngành
Individual Project

X

2

0

60

60

 

55

 

 

Các môn tự chọn

6

 

 

A. HƯỚNG ĐIỆN TỬ

64

Thiết kế VLSI
MOS VLSI Design

 

2

30

0

60

 

 

58

65

Kỹ thuật vi điều khiển 2
Microcontroller Engineering 2

 

2

30

30

60

 

45

 

66

Thiết kế mạch RF
RF Circuits Design

 

2

30

0

60

 

51

 

67

Cấu trúc máy tính
Computer System Architecture

 

2

30

0

60

 

45

 

68

Quang điện tử
Optoelecronics

 

2

30

0

60

 

39

 

 

B. HƯỚNG VIỄN THÔNG

69

Lý thuyết thông tin
Information Theory

 

2

30

0

60

 

9

 

70

Thông tin di động
Digital Mobile Communications

 

2

30

0

60

 

56

 

71

Hệ thống chuyển mạch và truyền dẫn
Telecommunication Transmission and Switching Systems

 

2

30

0

60

 

52

 

72

Kỹ thuật thông tin quang
Optical Fiber Communications

 

2

30

0

60

 

56

 

73

Xử lý ảnh số
Digital Image Processing

 

2

30

0

60

 

53

 

8.2.3

Học phần tốt nghiệp

14

 

74

Thực tập tốt nghiệp
Career development Internship

X

4

0

120

120

 

 

55

75

Đồ án tốt nghiệp
Graduation Project

X

10

0

0

300

55,63,74

 

 

TỔNG CỘNG

145

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Chun đầu ra

Tốt nghiệp ngành Kỹ thuật điện tử - viễn thông, sinh viên đạt được các kiến thức và kỹ năng như sau:

Kỹ năng tin học: Chứng chỉ tin học MOS quốc tế (750 điểm); Vận dụng thành thạo tin học ứng dụng trong công việc;

Kỹ năng ngoại ngữ: IELTS 5.0 hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương.

Kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp:

  • Có kiến thức cơ sở về phân tích, thiết kế mạch điện tử, thiết kế vi mạch; có thể giải quyết các tình huống có thể xảy ra, cải tiến, nâng cấp các hệ thống viễn thông, đài truyền hình, thông tin vệ tinh; lập trình tự động giải quyết một vấn đề cụ thể trong vận hành hệ thống; khả năng nghiên cứu, chế tạo nâng cấp các mạng truyền thông.
  • Kỹ năng thực hành: truyền số liệu và mạng máy tính, hệ thống viễn thông, kỹ thuật vi xử lý, thiết kế hệ thống số và VLSI, mạch điện tử; ó khả năng sử dụng các công cụ hỗ trợ thiết kế và mô phỏng trên máy tính.
  • Quản lý và triển khai thiết kế, bảo trì, sửa chữa, cải tiến nâng cấp các hệ thống điện tử – viễn thông; dự toán kinh phí, kỹ thuật, thiết bị và nhân lực, thời gian thực hiện; Cập nhật và thống kê thông tin về pháp luật, kỹ thuật và công nghệ mới

4.Trin vng ngh nghip

Sinh viên tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Điện tử - viễn thông sau khi ra trường có thể làm việc ở những vị trí như sau:

Các cơ quan Nhà nước

  • Các Viện, Trung tâm nghiên cứu: Viện Công nghệ Viễn thông, Viện Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin(CNTT), Viện Nghiên cứu Điện tử – tin học – Tự động hóa, các Trung tâm Thông tin, Viễn thông trên toàn quốc , Trung tâm thiết kế vi mạch, các Khu công nghệ cao, …
  • Các cơ quan quản lý dịch vụ viễn thông các cấp: Bưu điện Thành phố, Bưu điện tỉnh, các Đài truyền hình địa phương và quốc gia (HTV, SCTV, VTV) …
  • Các công ty khai thác các dịch vụ Viễn thông như Tập đoàn Viễn thông quân đội (Viettel), Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT), … và hàng loạt công ty, đơn vị trực thuộc: Cty Điện tử viễn thông hàng hải, Cty Điện tử viễn thông VTC, Cty Phát triển CNTT VTC, các Cty Viễn thông liên tỉnh, quốc tế (VTI) …
  • Giảng dạy tại các Trường ĐH, CĐ, THCN có đào tạo ngành Điện tử viễn thông.

Các tp đoàn, doanh nghip tư nhân, doanh nghip nước ngoài

Hiện nay khắp cả nước có rất nhiều doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực Điện tử truyền thông, với các mục đích mua bán, cung cấp thiết bị, linh kiện điện tử, hoặc tư vấn thiết kế, sửa chữa bảo trì hệ thống, tạo ra rất nhiều cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên trong ngành.

  • Các tập đoàn viễn thông lớn của nước ngoài như Siemens, Alcatel, Ericsson, …
  • Các tập đoàn sản xuất thiết bị điện tử dân dụng, desktop, laptop, … như Samsung, Sony, Toshiba, LG, HP, …
  • Các công ty thiết kế chip điện tử chuyên dụng: Renesas, Intel, …
  • Các công ty cung cấp thiết bị, giải pháp Viễn thông cho các doanh nghiệp, Viện nghiên cứu: Siemens, Tektronix, Rohde & Schwarz, Keysight Technologies, …

Các cơ hi khác

  • Sinh viên tốt nghiệp ngành Điện tử viễn thông có hướng nghiên cứu về xử lý tín hiệu có thể làm việc trong các doanh nghiệp thuộc các ngành khác như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, y khoa.
  • Sinh viên theo hướng viễn thông, truyền số liệu có thể làm việc tại các công ty doanh nghiệp lớn có yêu cầu xây dựng hệ thống thông tin nội bộ, ví dụ như các ngân hàng, trường học, bệnh viện, …

5. Yêu cầu tuyển sinh: 

Xem trên trang web của PHÒNG ĐẠI HỌC http://undergrad.tdtu.edu.vn